BÀI 2 GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG 10

  -  

Hướng dẫn giải 2: Lịch sử, truyền thống của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam trang 14 sgk Giáo dục quốc phòng - An ninh lớp 10. Với cách giải chi tiết, cụ thể và dễ hiểu. Hi vọng, học sinh sẽ nắm được nội dung bài học tốt hơn, hiệu quả hơn.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM


PHẦN LÝ THUYẾT

A. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

I. Lịch sử quân đội nhân dân Việt Nam

1. Thời kì hình thành

2. Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược

a. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp

Qúa trình phát triển.Năm 1951, quân đội ta chính thức mang tên gọi : Quân đội nhân dân Việt Nam(Vietnam People`s Army -VPA) và được gọi cho đến ngày nay.Thành phần gồm: bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.Để hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, quân đội ta vừa chiến đấu, xây dựng và trưởng thành, lập nhiều chiến công hiển hách.Tiêu biểu: Thắng lợi ở chiến dịch Việt Bắc- Thu đông 1947; Thắng lợi ở chiến dịch Biên giới 1950; Thắng lợi ở chiến dịch Tây Bắc 1952. Cuộc chiến Đông xuân 1953-1954 đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc kháng chiến chống Pháp.

Bạn đang xem: Bài 2 giáo dục quốc phòng 10

b. Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược

Pháp thua, Mĩ chen chân vào xâm lược Việt Nam âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.Ở miền Bắc, quân đội đã xây dựng theo hướng chính quy.Ở miền nam, 1961 các lực lượng miền nam thống nhất với tên gọi “Quân giải phóng”Quân đội ta đã đánh bại 3 loại hình chiến tranh kiểu mới của Mĩ: chiến lược chiến tranh đặc biệt , chiến lược chiến tranh cục bộ, chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.Năm 1972, đánh tan cuộc tập kích bằng máy bay của Mĩ.Năm 1975, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh thống nhất đất nước.

c. Thời kì xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Trong thời kì mới, quân đội ta được xây dựng theo hướng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, luôn tích cực học hỏi, đổi mới, tăng cường sức chiến đấu và tham gia các nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

Xem thêm: Mô Tả Công Việc Thực Tập Sinh Marketing Intern Là Gì, Intern, Internship Là Gì

II. Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam

Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của ĐảngQuyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắngGắn bó máu thịt với nhân dânNội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minhĐộc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nướcNêu cao tình thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thủy chung với bạn bè quốc tế

B. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

I. Lịch sử công an nhân dân Việt Nam

1. Thời kì hình thành

Ngày 19 tháng 8 năm 1945, lực lượng Công an được thành lập.Ở Bắc Bộ đã thành lập “Sở Liêm phóng” và “Sở Cảnh sát”. Các tỉnh đều thành lập “Ty Liêm phóng” và “Ty Cảnh sát”.

2. Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (2945 - 1975)

a. Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

Ngày 15 tháng 1 năm 1950, Hội nghị Công an toàn quốc xác định Công an nhân dân Việt Nam có 3 tính chất: “dân tộc, dân chủ, khoa học”.Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ, Ban Công an tiền phương nằm trong Hội đồng cung cấp mặt trận, góp phần làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ,

b. Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ ( 1954 – 1975)

Thời kì này, Công an góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường xây dựng lực lượng, cùng cả nước dốc sức giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Xem thêm: Những Hình Ảnh Chế Fa Vui Hài Hước Và Bá Đạo Nhất, 100+ Hình Ảnh Chữ F

3. Thời kỳ đất n­ước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1975 đến nay

Công an đổi mới tổ chức và hoạt động, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

II. Truyền thống công an nhân dân Việt Nam

Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của ĐảngVì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấuĐộc lập, tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng tạp những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự và những thành tựu khoa học - công nghệ phục vụ công tác và chiến đấuTận tụy trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến đấu.Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng, thủy chung, tình nghĩa