BẢNG ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TRONG TIẾNG ANH

  -  

Đối với người mới bắt đầu học tiếng Anh thì một trong những kiến thức nền tảng cơ bản đầu tiên đó là đại từ nhân xưng. Việc có được một nền móng vững chắc sẽ giúp quá trình tự học tiếng Anh của bạn trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Cùng Step Up tìm hiểu về loại từ này và xem chúng có vai trò, chức năng gì trong câu nhé!


Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh là gì?

Định nghĩa: Đại từ nhân xưng hay còn được là gọi đại từ xưng hô – một từ dùng để đại diện cho 1 danh từ chỉ người, vật, sự vật , sự việc được nhắc đến ở trong câu hoặc câu trước đó để tránh việc lặp lại từ không cần thiết .

Bạn đang xem: Bảng đại từ nhân xưng trong tiếng anh

Mục đích :

Thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từHạn chế việc lặp lại một từ nhiều lần trong các câu 

Ví dụ : My father is a teacher.

My father is tall

My father has a black hair

Khi miêu tả về bố có nếu chúng ta dùng đi dùng lại từ “My father” sẽ khiến câu văn khá nhàm chán và tạo cảm giác mệt mỏi cho người đọc đúng không nào.


Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 
TẢI NGAY

Phân loại đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

Như các bạn đã biết, đại từ nhân xưng thường được dùng là chủ ngữ và tân ngữ trong tiếng Anh. Bên dưới đây là 7 đại từ nhân xưng được chia theo ngôi , số lượng, giống loài. Do được sử dụng nhiều nên khả năng ghi nhớ các từ này không quá khó khăn, nhưng chú ý nhầm lẫn nhé.

Xem thêm: Bài Văn Thuyết Minh Về Bến Nhà Rồng Hay Nhất, Thuyết Minh Về Bến Nhà Rồng Hay Nhất

*
*

I. Điền đại từ thích hợp thay thế cho danh từ trong ngoặc:

……….is dancing. (John) ……….is blue. (the car) ………. are on the table. (the books) ………. is drinking. (the cat) ………. are cooking a meal. (my mother and I) ………. are in the garage. (the motorbikes) ………. is riding his motorbike. (Nick) ………. is from England. (Jessica) ………. has a sister. (Diana) Have ………. got a bike, Marry?

II. Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống:

……….am sitting on the chair. ………. are listening to the radio. Are………. from Australia? ………. is going to school. ………. are cooking dinner. ………. was a nice day yesterday. ………. are watching TV. Is ……….Marry’s sister? ………. are playing in the room. Are ………. in the supermarket?

III. Tìm đại từ thay thế cho danh từ cho trước:

I → you → he → she → it → we → they →

IV. Tìm đại từ thích hợp thay thế cho danh từ được gạch chân:

The mother always gives the girls household work.me b. them c. you I am reading the newspaper to my Grandmother.her b. us c. him The boys are riding their motorbikes.it b. them c. her My brother is writing an email to Bob.me b. her c. him I don’t understand the explanation. she b. her c. itMarry is talking to Helen.her b. him c. me Close the door, please.it b. them c. us Can you pick up the people in the airport, please?you b. them c. us The bikes are for John.him b. her c. you Can you pass them to my brother and me, please?her b. me c. us

Đáp án và giải thích

I.

He is dancing. – Anh ấy đang nhảy. It is black. – Nó (là) màu đen. The car là một vật. They are on the table. – Chúng đang ở trên bàn. It is eating. – Nó đang ăn. We are cooking a meal. – Chúng tôi đang nấu một bữa ăn. They are in the garage. – Chúng đang ở trong gara. He is riding his motorbike. – Anh ấy đang lái chiếc xe máy của anh ấy. She is from England. – Cô ấy đến từ nước Anh. She has a sister. – Cô ấy có một người chị/em gái. Have you got a bike, Marry? – Bạn có chiếc xe đạp nào không, Marry?

II. Tất cả các câu này đều cần một đại từ chủ ngữ làm chủ ngữ trong câu.

Xem thêm: Cách Chỉnh Sửa Kích Thước Ảnh Trong Photoshop, Xem Và Chỉnh Sửa Kích Thước Ảnh Trong Photoshop

I am sitting on the chair. Tôi đang ngồi trên ghế. We are listening radio. Chúng tôi đang nghe đài. Are you from Australia? Có phải bạn đến từ nước Úc. He is going school. Anh ấy đang đến trường. They are cooking dinner. Họ đang nấu bữa tối. It was a nice day yesterday. Hôm qua là một ngày tuyệt vời. We are watching TV. Chúng tôi đang xem TV. Is she Marry’s sister? Có phải cô ấy là chị/em gái của Marry. You are playing in the room. Bạn đang chơi trong phòng Are they in the supermarket? Có phải họ đang ở siêu thị không?

III.