MIÊU TẢ THỜI TIẾT VIỆT NAM BẰNG TIẾNG ANH

  -  

Người ta nói tính tình của một cô gái giống như thời tiết vậy, “sáng nắng chiều mưa”. Thời tiết luôn ẩn chứa những điều ngờ. Thời tiết luôn thay đổi, mỗi thời gian, vị trí khác nhau lại có thời tiết kahcs nhau. Trong bài này, Yêu Lại Từ Đầu Tiếng Anh sẽ giới thiệu đến các bạn những bài viết về thời tiết bằng tiếng Anh. CÙng chúng mình tìm hiểu nhé.

Bạn đang xem: Miêu tả thời tiết việt nam bằng tiếng anh


Bố cục bài viết về thời tiết bằng tiếng Anh

Bước đầu tiên và khá quan trong trọng khi làm bài viết về thời tiết bằng tiếng anh đó là xác định bố cục và nội dung cho bài viết. Bố cục bài viết về thời tiết bằng tiếng Anh thông thường sẽ gồm 3 phần:

Phần 1: Phần mở bài: Giới thiệu về thời tiết bằng tiếng Anh.

Phần 2: Nội dung chính:

Thời tiết là gì?Thời tiết nơi bạn ở như thế nào?Thời tiết mà bạn yêu thích là gì?Thời tiết đẹpThời tiết xấuNhững thuận lợi mà thời tiết mang lạiNhững khó khăn mà thời tiết mang lạiNhững yếu tố ảnh hưởng đến thời tiết

Phần 3: Phần kết bài: Suy nghĩ của bạn về tình trạng thời tiết hiện tại.

Từ vựng trong bài viết về thời tiết bằng tiếng Anh

Dưới đây là một số từ vựng về thời tiết thông dụng. Các bạn có thể tham khảo để sử dụng trong bài viết về thời tiết bằng tiếng Anh cả mình nhé.

STTTừ tiếng AnhNghĩa tiếng Việt
1ClimateKhí hậu
2WeatherThời tiết
3Partly sunnyCó nắng vài nơi
4SunnyCó nắng
5WetƯớt
6DryKhô
7WindyNhiều gió
8HumidẨm
9MildÔn hòa
10StormyCó bão
11BreezeGió nhẹ
12WindGió
13SunshineÁnh nắng
14GaleGió giật
15DrizzleMưa phùn
16ClearTrời xanh, không mây
17RaindropHạt mưa
18Shower:Mưa rào
19Beautiful dayNgày đẹp trời
20RawLạnh ẩm

Viết đoạn văn ngắn về thời tiết bằng tiếng Anh

Every day before I go to bed I check the weather news at the end of the day to see if it will be sunny or rainy the next day. This has become my habit. The weather is different every season, right now it’s summer in my place. Most days it will be sunny, but the rains can come at any time. My mother calls this season the hurricane season. Although this season is not cold, it rains a lot. Heavy rain and wind. I am very afraid of storms. When the storm came, the trees shook very hard. There are unstable trees that can fall, which is very dangerous for pedestrians. The season that I like the most is autumn. Autumn weather is clear and autumn temperatures are very cool. Currently, the weather has many sudden changes. Spring and autumn are no longer too obvious. The big reason is due to the change of the environment. We need to join hands to protect the environment so that the weather does not change badly.

*
*
*
*
*
*
*

Bản dịch nghĩa

Mỗi một loại thời tiết đều có những đặc điểm riêng. Có những kiểu thời tiết khiến cho người ta thoải mái nhưng cũng có những ngày thời tiết tệ vô cùng. Nhưng chúng ta không thể lựa chọn thời tiết. Việc của chúng ta đó là thích nghi. 

Thời tiết phụ thuộc vào thời gian và địa điểm. Có những đất nước thời tiết lạnh quanh năm nhưng cũng có những quốc gia không có mùa đông. Việt Nam là một trong những đất nước may mắn có sự giao thoa về thời tiết. 

Một năm ở miền bắc Việt Nam có 4 mùa: xuân, hạ , thu và đông. Mùa xuân là là mưa có nhiệt độ ấm áp và dễ chịu. Khi sang đến mùa hè, nhiệt độ sẽ cao hơn. Những tia nắng gắt có thể khiến da chúng ta bị sạm màu. Nhưng rồi mùa thu mát mẻ cũng sẽ đến, xua đi cái nóng của mùa hè. Khi mùa thu qua đi là sự xuất hiện của mùa đông. Mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm. Ở một số tỉnh miền núi sẽ có tuyết rơi. 

Ở miền nam Việt Nam chỉ có hai mùa đó là mùa mưa và mùa khô. Nhiệt độ ở đây thì nóng quanh năm. Ở đây không có mùa đông. 

Mỗi mùa với những đặc điểm thời tiết riêng đã tạo nên sự phong phú về thảm động thực vật cho chúng ta. Mẹ thiên đã vô cùng yêu quý chúng ta. Chúng ta cần giữ gìn những điều tốt đẹp hiện tại.

Đoạn hội thoại tiếng Anh về thời tiết

Các bạn có hay hỏi bạn bè hay người thân của mình về tình hình thời tiết không? Hay đơn giản là chúng ta cùng nhau nói chuyện về chủ đề thời tiết chẳng hạn.

DƯới đây là một đoạn hội thoại nho nhỏ về chủ đề thời tiết. Cùng chúng mình tham khảo nhé.

A: This weekend we will go to the beach! Cuối tuần này chúng ta đi biển nhé!

B: Oh! What a good idea. How will the weather that day be? Ồ! Thật là một ý kiến hay. Thời tiết hôm đó sẽ thế nào nhỉ?

A: I think it will be a sunny day. Tôi nghĩ nó sẽ là một ngày nắng đẹp.

B: I hope so. I think we should check it out. Tôi cũng mong là vậy. Tôi nghĩ chúng ta nên kiểm tra.

A: Let me see the weather on weekends by phone.

Xem thêm: Tool Lấy Số Điện Thoại Facebook 2021 Chỉ 2 Giây, Lấy Số Điện Thoại Từ Uid Facebook

Để tôi xem thời tiết cuối tuần bằng điện thoại.

B: What is the result? Kết quả sao nào?

A: As I expected, the weekend is a sunny day. Đúng như tôi dự đoán, cuối tuần là một ngày nắng đẹp.

B: It’s great with a sunny beach. Thật tuyệt vời với một bãi biển đầy nắng.

A: Oh! It’s not OK! Ồ! Không ổn rồi!

B: What problem? Có vấn đề gì vậy?

A: In the afternoon there will be a storm. Buổi chiều sẽ có một cơn bão.

B: This is bad. Tệ thật.

A: We can go on Saturday and leave on Sunday morning. Chúng ta có thể đi vào thứ 7 và về vào sáng chủ nhật.

B: Can you arrange? Bạn có thể sắp xếp chứ?

A: Of course.

Xem thêm: #3 Cách Bói Sim Điện Thoại, #3 Cách Bói Sim 4 Số Cuối Đơn Giản Mà Chính Xác

Tất nhiên rồi.

B: OK! See you on Saturday! Được rồi! Hẹn bạn vào thứ 7 nhé!

A: Goodbye! Tạm biệt!

B: Bye! Tạm biệt!

Trên đây chúng mình đã mang đến những bài viết về thời tiết bằng tiếng Anh. Hy vọng bài viết này sẽ đem đến những kiến thức hữu ích cho các bạn. Học tiếng Anh đòi hỏi sự chăm chỉ. Chúc các bạn học tập tốt!